(069). 518.055

100 cột mốc đầu tiên trên tuyến biên giới Việt Nam - Trung Quốc (Phần 1)

Ngày 15/08/20213831

Mốc 0: Mốc 0 là giao điểm đường biên giới 3 nước Việt Nam - Lào - Trung Quốc, là mốc đơn, loại lớn, đặt trên đỉnh núi Khoan La San thuộc địa bàn xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm tại điểm có độ cao 1.866m và có tọa độ là 22.400638, 102.143919.

Mốc 1: Mốc 1 là mốc đơn, loại trung, đặt trên một đỉnh núi nhỏ thuộc địa bàn xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 8/11/2002 tại điểm có độ cao 1.088m và có tọa độ là 22.430007, 102.159082.

Mốc 2: Mốc 2 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên sống núi thuộc địa bàn xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/10/2007 tại điểm có độ cao 961m và tọa độ là 22.428558, 102.170615.

Mốc 3: Mốc 3 là mốc đơn, loại trung, đặt trên sống núi, mốc được cắm vào ngày 16/11/2002 làm bằng đá hoa cương, thuộc địa bàn xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Mốc có tọa độ là 22.429714, 102.171083.

Mốc 4: Mốc 4 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước. Mốc làm bằng bê tông được cắm ngày 18/1/2003, tọa độ mốc là 22.434361, 102.187932.

Mốc 5: Mốc 5 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 12/11/2002 thuộc địa bàn xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Mốc có tọa độ là 22.431578, 102.211989.

Mốc 6: Mốc 6 là mốc đơn, loại nhỏ, được đặt trên yên ngựa. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 4/1/2003 thuộc địa phận xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.427716, 102.237093.

Mốc 7: Mốc 7 là mốc đơn, loại nhỏ, được đặt trên đường phân thủy giữa 2 nước. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/11/2003, tọa độ của mốc là 22.425236, 102.24136.

Mốc 8: Mốc 8 là mốc đơn, loại nhỏ, được đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng bê tông và cắm ngày 4/1/2004, thuộc địa bàn xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, tọa độ của mốc là 22.413872, 102.262451.

Mốc 9: Mốc 9 là mốc đơn, loại trung, được đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng đá hoa cương và cắm ngày 9/12/2003, thuộc địa bàn xã Sen Thượng, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, tọa độ của mốc là 22.462526, 102.249095.

Mốc 10: Mốc 10 là mốc đơn, loại nhỏ, được đặt trên đỉnh núi. Mốc được làm bằng bê tông và cắm ngày 7/4/2004, thuộc địa bàn xã Sen Thượng, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên, tọa độ của mốc là 22.465408, 102.262485.

Mốc 11: Mốc 11 là mốc đơn, loại trung, đặt trên đường phân thủy giữa hai nước. Mốc được làm bằng đá hoa cương và cắm ngày 21/12/2003, thuộc địa bàn xã Sen Thượng, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.480638, 102.271195.

Mốc 12: Mốc 12 là mốc đơn loại nhỏ, đặt trên một đỉnh núi nhỏ. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 30/4/2004, thuộc địa bàn xã Sen Thượng, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.478976, 102.274652.

Mốc 13: Mốc 13 là mốc đơn, loại trung, đặt trên sống núi. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm vào ngày 15/6/2007, thuộc địa bàn xã Sen Thượng, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên. Tọa độ của mốc là 22.482489, 102.277503.

Mốc 14(2): Mốc 14(2) là mốc đôi cùng số, loại nhỏ, được đặt trên bờ suối Nậm Náp bên phía Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/11/2004 và có tọa độ là 22.502362, 102.280144.

Mốc 15: Mốc 15(2) là mốc đôi cùng số, loại nhỏ, được đặt trên bờ suối Nậm Náp bên phía Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 16/11/2004 và có tọa độ là 22.541309, 102.312379.

Mốc 16(2): Mốc 16(2) là mốc ba cùng số, loại nhỏ, được đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp và suối Tà Ló Phi Ma trong lãnh thổ Việt Nam. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/11/2004. Tọa độ của mốc là 22.547928, 102.322013.

Mốc 17(1): Mốc 17(1) là mốc ba cùng số, loại trung, đặt trên bờ suối phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa suối Nậm Náp và sông Đà, đây cũng được coi là thượng nguồn sông Đà trên nước Việt Nam, thuộc địa phận xã Mù Cả, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 28/11/2004 và có tọa độ là 22.556509, 102.321886.

Mốc 18(2): Mốc 18(2) là mốc ba cùng số, loại trung, đặt trên bờ sông phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa sông Nậm Là và sông Đà. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 25/12/2004 và có tọa độ là 22.567512, 102.35575.

Mốc 18(3): Mốc 18(3) là mốc ba cùng số, loại trung, đặt trên bờ sông phía Việt Nam, nơi giao nhau giữa sông Nậm Là và sông Đà. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 29/12/2004 và có tọa độ là 22.566049, 102.355422.

Mốc 19: Mốc 19 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên sống núi, thuộc địa bàn xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/5/2006 và có tọa độ là 22.642827, 102.406546.

Mốc 20: Mốc 20 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên sống núi, thuộc địa bàn xã Ka Lăng, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 10/4/2005 và có tọa độ là 22.643511, 102.403529.

Mốc 21: Mốc 21 là mốc đơn, loại nhỏ, được đặt trên đỉnh núi nhỏ, thuộc địa bàn xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 21/5/2005 và có tọa độ là 22.688289, 102.398673.

Mốc 22: Mốc 22 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa hai nước, thuộc địa bàn xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng bê tông, cắm ngày 20/5/2005 và có tọa độ là 22.684367, 102.407776.

Mốc 23: Mốc 23 là mốc đơn loại nhỏ đặt trên đường phân thủy giữa hai nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 24/5/2005 và có tọa độ là 22.690906, 102.417129.

Mốc 24: Mốc 24 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa hai nước, thuộc địa bàn xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc, được làm bằng bê tông, cắm ngày 22/5/2005 và có tọa độ là 22.691825, 102.420837.

Mốc 25: Mốc 25 là mốc đơn, loại nhỏ, đặt trên đường phân thủy giữa hai nước thuộc địa bàn xã Thu Lũm, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Mốc được làm bằng đá hoa cương, cắm ngày 15/12/2005 và có tọa độ là 22.708497, 102.43673

 (Ban BT)

 

Tin tức khác

Zalo phone Hotline