Ngày 09/08/20212563
QUY CHẾ
Phối hợp hoạt động giữa Tổng cục Hải quan và BTL Bộ đội Biên phòng
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Hải quan và Bộ đội Biên phòng đã được quy định tại Luật Hải quan ngày 29 tháng 06 năm 2001, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan ngày 14 tháng 06 năm 2005 và Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng ngày 28 tháng 03 năm 1997;
Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ của hai lực lượng trong tình hình mới; Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính và BTL Bộ đội Biên phòng thuộc Bộ Quốc phòng thống nhất ban hành Quy chế phối hợp hoạt động như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung và cơ chế phối hợp hoạt động giữa Hải quan và Bộ đội Biên phòng (sau đây gọi tắt là hai Bên) trong công tác quản lý, kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại và các loại tội phạm: xâm phạm an ninh biên giới, xuất nhập cảnh trái phép, mua bán người, buôn bán vận chuyển trái phép các loại vũ khí, ma túy, chất nổ, chất cháy, văn hóa phẩm độc hại và các loại hàng cấm khác ở khu vực biên giới, trên biển.
Điều 2. Mục đích của hoạt động phối hợp
Phối hợp hoạt động giữa hai Bên nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hai lực lượng, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau góp phần hoàn thành nhiệm vụ chính trị của mỗi lực lượng.
Điều 3. Nguyên tắc của hoạt động phối hợp
1. Hoạt động phối hợp giữa hai Bên phải tuân thủ Luật Hải quan, Luật Biên giới quốc gia, Pháp lệnh Bộ đội Biên phòng và các văn bản pháp luật có liên quan, trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi Bên theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
2. Hoạt động phối hợp phải đảm bảo đúng nguyên tắc và yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn của mỗi Bên. Trong phối hợp phải có nội dung, yêu cầu, kế hoạch cụ thể và được lãnh đạo có thẩm quyền của hai Bên phê duyệt.
3. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc thống nhất giải quyết dựa trên quy định của pháp luật, yêu cầu nghiệp vụ của mỗi Bên và Quy chế này. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền của hai Bên xem xét, quyết định.
4. Việc phối hợp phải đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ nhau và đảm bảo chế độ bảo mật theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 4. Phối hợp trong chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn và xây dựng, thực hiện quy trình nghiệp vụ
1. Tổng cục Hải quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng phối hợp chỉ đạo đơn vị thuộc quyền thực hiện công tác phối hợp hoạt động theo Quy chế này.
2. Căn cứ vào yêu cầu công tác, Cục Hải quan và Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố phối hợp chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn:
a) Xây dựng văn bản chung giữa hai Bên để chỉ đạo, hướng dẫn phối hợp thực hiện công tác nghiệp vụ.
b) Thành lập đoàn liên ngành (định kỳ hoặc đột xuất) để kiểm tra việc thực hiện Quy chế tại các đơn vị, địa bàn cụ thể.
3. Trong quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ qui định về quy trình thủ tục trong quản lý Nhà nước về Hải quan và Biên phòng, liên quan đến nghiệp vụ của mỗi bên thì:
a) Bên chủ trì soạn thảo chủ động lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp trao đổi lấy ý kiến tham gia của bên kia. Bên được lấy ý kiến phải có trách nhiệm tham gia ý kiến vào văn bản dự thảo và trả lời Bên lấy ý kiến đúng thời gian quy định.
b) Hai Bên thường xuyên trao đổi, bàn bạc để tổ chức hoạt động nghiệp vụ đảm bảo sự phối hợp thống nhất, giữ gìn đoàn kết, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Trường hợp có vướng mắc phải kịp thời đồng báo cáo cấp trên hai Bên giải quyết.
4. Khi có vấn đề, tình hình liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về Hải quan, Biên phòng, tình hình chính trị, xã hội, kinh tế khu vực biên giới…cần có sự phối hợp để tham mưu cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên ngành các cấp thì hai Bên cùng bàn bạc, thống nhất trước; vấn đề, tình hình thuộc lĩnh vực liên quan của Bên nào thì Bên đó chủ trì tham mưu, đề xuất.
Điều 5. Phối hợp trong trao đổi thông tin, tài liệu và tình hình có liên quan
1. Hai Bên cung cấp, trao đổi thông tin, tài liệu sau:
a) Những quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách mới liên quan đến hoạt động của hai lực lượng.
b) Các văn bản có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới, kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
c) Về tình hình, phương thức thủ đoạn hoạt động của tội phạm trong lĩnh vực đơn vị quản lý; các tuyến, địa bàn trọng điểm; các đối tượng trọng điểm, tổ chức, đường dây, ổ nhóm tội phạm. Kinh nghiệm tổ chức đấu tranh, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm.
d) Những bất cập trong quy trình nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về Hải quan và Biên phòng tại cửa khẩu, khu vực cửa khẩu.
e) Các tài liệu nghiệp vụ, hồ sơ vụ việc khi có yêu cầu của mỗi Bên.
g) Thông tin về các tiến bộ và ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học, kỹ thuật được sử dụng trong công tác phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật Hải quan.
2. Thông tin tài liệu phải được sử dụng đúng mục đích, chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định về công tác bảo mật của mỗi Bên.
3. Hình thức, thời gian, nội dung thông tin cung cấp, trao đổi do đơn vị Hải quan và Bộ đội Biên phòng cùng cấp thống nhất, quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa bàn.
Điều 6. Phối hợp trong tuần tra, kiểm tra, kiểm soát
1. Đơn vị Hải quan, Bộ đội Biên phòng quản lý trên cùng địa bàn cửa khẩu biên giới đường bộ, cảng biển, trên biển căn cứ tình hình thực tế tại địa bàn, yêu cầu nhiệm vụ, tổ chức phối hợp tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở cửa khẩu và ở khu vực biên giới, vùng biển cần thiết để phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm chủ quyền, an ninh trật tự; xuất nhập cảnh trái phép; buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới, gian lận thương mại, buôn bán vận chuyển trái phép vũ khí, ma tuý, chất nổ, chất cháy, văn hoá phẩm độc hại và các loại hàng cấm khác.
2. Phối hợp tuần tra kiểm soát phải có kế hoạch. Bên chủ trì soạn thảo kế hoạch, gửi cho Bên phối hợp tham gia góp ý, hoàn chỉnh và cùng trình cấp có thẩm quyền của hai Bên phê duyệt. Kết quả tuần tra kiểm soát phải được thống nhất xử lý, đồng thời báo cáo lãnh đạo cấp trên của hai Bên.
3. Thời gian, tổ chức lực lượng, trang thiết bị phương tiện tuần tra, kiểm soát do hai Bên cùng cấp thống nhất, quyết định.
Điều 7. Phối hợp trong áp dụng các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới, gian lận thương mại, buôn bán vận chuyển trái phép vũ khí, ma tuý, chất nổ, chất cháy, văn hoá phẩm độc hại, xuất nhập cảnh trái phép,…Bên chủ trì vụ việc có yêu cầu cần phối hợp lực lượng thì gửi yêu cầu bằng văn bản. Bên nhận được yêu cầu phối hợp có trách nhiệm bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để thực hiện; nếu gặp khó khăn phải thông báo kịp thời bằng văn bản cho đơn vị Bên chủ trì.
Đối với những tình huống cấp thiết, đối tượng bỏ trốn, tiêu hủy tang vật hoặc gây ra những hậu quả nghiêm trọng,…cần phải có sự phối hợp lực lượng để kịp thời ngăn chặn thì người chỉ huy Bên chủ trì vụ việc có thể gặp trao đổi trực tiếp (hoặc qua điện thoại…) yêu cầu người chỉ huy Bên phối hợp khẩn trương tổ chức lực lượng, phương tiện, biện pháp phối hợp, sau đó bổ sung văn bản yêu cầu cho bên phối hợp.
2. Vụ việc, hành vi vi phạm xảy ra thuộc thẩm quyền xử lý của bên nào thì bên đó chủ trì còn bên kia phối hợp.
Nếu vụ việc, hành vi vi phạm mà hai Bên cùng có thẩm quyền xử lý thì Bên nào phát hiện hành vi vi phạm trước, Bên đó chủ trì xử lý, giải quyết.
Trường hợp một Bên phát hiện vi phạm, nhưng không thuộc thẩm quyền xử lý của mình thì thực hiện các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm theo qui định của pháp luật và bàn giao cho Bên có thẩm quyền để điều tra, xử lý.
3. Việc bàn giao thông tin, hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật (nếu có) của vụ việc vi phạm phải đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Chỉ bàn giao vụ việc khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của lãnh đạo có thẩm quyền hai Bên.
Bên tiếp nhận vụ việc phải thông báo bằng văn bản cho Bên bàn giao biết kết quả điều tra, xử lý chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi kết thúc vụ việc.
4. Trong quá trình phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm, nếu có nghi vấn móc nối nội bộ, hay gây cản trở thì lãnh đạo đơn vị hai Bên trao đổi trực tiếp hoặc báo cáo lãnh đạo cấp trên của mỗi bên để chỉ đạo.
5. Tổng cục Hải quan, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng thống nhất, quyết định phối hợp trong phát hiện, điều tra, xử lý các vụ việc, hành vi vi phạm có tính chất đặc biệt phức tạp, liên tỉnh, liên vùng, có yếu tố nước ngoài,…và các chuyên án, chuyên đề lớn.
Điều 8. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật
1. Hai Bên có trách nhiệm phối hợp tham mưu cho Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, chính quyền các cấp hoặc trực tiếp phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động quần chúng và phổ biến pháp luật liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về Hải quan, Biên phòng.
2. Hình thức, nội dung, biện pháp, phương tiện tuyên truyền do đơn vị hai Bên cùng cấp thống nhất, quyết định.
Điều 9. Phối hợp trong công tác xây dựng lực lượng
1. Phối hợp trong công tác đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công chức của mỗi bên cụ thể:
a) Cử cán bộ tham gia hỗ trợ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu theo yêu cầu của mỗi bên.
b) Cung cấp tài liệu, giáo trình giảng dạy.
c) Hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện, địa điểm giảng dạy, đào tạo, nghiên cứu.
2. Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, sử dụng chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, chất nổ.
3. Phối hợp trong quản lý cán bộ, bảo vệ nội bộ. Thông báo kịp thời cho nhau về dấu hiệu tiêu cực hoặc hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, chiến sỹ của mỗi Bên để có biện pháp giáo dục, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Điều 10. Phối hợp thực hiện các mặt công tác khác
1. Phối hợp giải quyết tình hình khi có yêu cầu tạm dừng hoặc hạn chế các hoạt động qua lại biên giới, cứu hộ, cứu nạn, thiên tai, dịch bệnh.
2. Phối hợp trong đấu tranh chống các hoạt động lấn chiếm biên giới, tập kích, gây rối, chống người thi hành công vụ; quản lý, bảo vệ cơ quan, đơn vị và giải quyết các vụ việc đột xuất xảy ra ở khu vực biên giới, cửa khẩu, cảng biển.
3. Hỗ trợ tư vấn trang bị, huấn luyện sử dụng công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ mà mỗi bên có thế mạnh; cải cách thủ tục hành chính ở cửa khẩu, cảng biển.
4. Chia sẻ thông tin hệ thống máy soi, Camera giám sát và các trang thiết bị kỹ thuật tại các cửa khẩu biên giới đường bộ, cảng biển; hệ thống thông tin rada giám sát bờ biển…
5. Phối hợp tiếp đón các đoàn khách Quốc tế, các đoàn công tác trong và ngoài nước đến thăm và làm việc khi có chỉ đạo.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Đơn vị đầu mối hoạt động phối hợp của Tổng cục Hải quan và BTL Bộ đội Biên phòng
Cục Điều tra Chống Buôn lậu - Tổng cục Hải quan và Cục Cửa khẩu - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng là đầu mối phối hợp giữa hai Bên, có trách nhiệm tiếp nhận, trao đổi thông tin, định kỳ luân phiên tổ chức hội nghị giao ban giữa hai cơ quan. Đồng thời tham mưu cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Hải quan và Tư lệnh Bộ đội Biên phòng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc quyền thực hiện Quy chế này.
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố và Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố
1. Quán triệt nội dung Quy chế, xây dựng Kế hoạch phối hợp giữa Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, thành phố và phối hợp hướng dẫn cấp dưới tổ chức thực hiện Quy chế phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương, đơn vị.
2. Thông tin cho nhau những nội dung theo quy định tại Quy chế này để kịp thời triển khai phối hợp trong hoạt động cụ thể.
3. Tiếp nhận và giải quyết các ý kiến đề xuất của cấp dưới về những vấn đề có liên quan trong khi thực hiện các nội dung của Quy chế phối hợp; đối với các vụ việc vượt thẩm quyền phải tổng hợp báo cáo cấp trên theo ngành dọc trước khi báo cáo chính quyền sở tại để xin ý kiến.
4. Trường hợp địa bàn quản lý của Cục Hải quan tỉnh, thành phố không có lực lượng Bộ đội Biên phòng thì không thực hiện Khoản 2, 3 Điều 14. Khi phát sinh vụ việc cụ thể cần phối hợp với Bộ đội Biên phòng thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh, liên tỉnh, thành phố chủ động thực hiện và báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
Điều 13: Trách nhiệm của Chi cục Hải quan, Đội kiểm soát Hải quan và Đồn Biên phòng cửa khẩu
1. Quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế đảm bảo đúng quy định, phù hợp tình hình địa bàn đơn vị phụ trách.
2. Thông tin cho nhau những nội dung theo quy định tại Quy chế này để kịp thời triển khai phối hợp trong hoạt động cụ thể.
3. Thống nhất xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp theo các nội dung qui định tại Quy chế, phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn và sự chỉ đạo của cấp trên.
Điều 14. Chế độ giao ban, tổng kết
1. Định kỳ mỗi năm một lần tổ chức giao ban luân phiên giữa Tổng cục Hải quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng nhằm đánh giá quá trình triển khai thực hiện Quy chế và đề ra phương hướng phối hợp trong năm tiếp theo.
2. Bộ Chỉ huy Biên phòng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố định kỳ 06 tháng họp giao ban một lần; hàng năm tổ chức sơ kết, đánh giá quá trình thực hiện Quy chế và gửi báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Điều tra chống buôn lậu) và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (qua Cục Cửa khẩu).
3. Các Đồn Biên phòng, Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan trên cùng địa bàn, định kỳ hàng quý họp giao ban đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp và gửi báo cáo lên lãnh đạo cấp trên trực tiếp.
Điều 15. Kinh phí phối hợp
Đối với các hoạt động phối hợp thường xuyên, mỗi bên tự đảm bảo kinh phí; khi có kế hoạch phối hợp hoạt động dài ngày, kinh phí lớn, hai Bên cùng nhau bàn bạc xác định kinh phí phối hợp, thống nhất cách thức phân bổ cho từng Bên hoặc thông qua Bộ chủ quản đề xuất Chính phủ cấp kinh phí hỗ trợ.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế phối hợp hoạt động giữa lực lượng Hải quan và Bộ đội Biên phòng đã ký ngày 16/09/2002.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Điều tra chống buôn lậu) và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng (qua Cục Cửa khẩu) để thống nhất giải quyết, điều chỉnh.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, tổ chức cá nhân lực lượng Hải quan và Bộ đội Biên phòng các cấp có thành tích thì được khen thưởng; Nếu vi phạm thì bị xử lý kỷ luật./.