Ngày 17/08/2021167
Tổng quan:
Thị thực Việt Nam là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Thị thực điện tử là một loại thị thực do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài qua hệ thống giao dịch điện tử. Thị thực điện tử Việt Nam có giá trị một lần, thời hạn không quá 30 ngày.
Người nước ngoài đang ở nước ngoài, có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam có thể trực tiếp đề nghị cấp thị thực điện tử hoặc thông qua cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh.
Phí cấp thị thực điện tử được nộp qua cổng thanh toán điện tử do Cục Quản lý xuất nhập cảnh quy định. Phí cấp thị thực điện tử và phí thanh toán điện tử không được hoàn trả trong trường hợp người đề nghị không được cấp thị thực.
Danh sách các quốc gia được cấp thị thực điện tử (kèm theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Chính Phủ và NQ số : 124/NQ-CP ngày 29/11/2017)
|
STT |
ICAO |
TEN |
TEN TIENG ANH |
|
1 |
ARG |
Ac-hen-ti-na |
Argentina |
|
2 |
ARM |
Ac-mê-ni-a |
Armenia |
|
3 |
AZE |
A-déc-bai-gian |
Azerbaijan |
|
4 |
BGR |
Bun-ga-ri |
Bulgaria |
|
5 |
BLR |
Bê-la-rút |
Belarus |
|
6 |
BRN |
Brunei |
Bruney |
|
7 |
CHL |
Chi-lê |
Chile |
|
8 |
CHN |
Trung Quốc (Không áp dụng với công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử) |
China (Not apply to Chinese e- passport holders) |
|
9 |
COL |
Cô-lôm-bi-a |
Colombia |
|
10 |
CUB |
Cu Ba |
Cuba |
|
11 |
CZE |
Cộng hòa Séc |
Czech Republic |
|
12 |
D |
CH Liên bang Đức |
Germany |
|
13 |
DNK |
Đan Mạch |
Denmark |
|
14 |
ESP |
Tây Ban Nha |
Spain |
|
15 |
FIN |
Phần Lân |
Finland |
|
16 |
FRA |
Pháp |
France |
|
17 |
GBR |
Vương Quốc Anh và Bắc Ailen |
United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland |
|
18 |
GRC |
Hy Lạp |
Greece |
|
19 |
HUN |
Hung-ga-ri |
Hungary |
|
20 |
IRL |
Ai-ro-len |
Ireland |
|
21 |
ITA |
I-ta-li-a |
Italy |
|
22 |
JPN |
Nhật Bản |
Japan |
|
23 |
KAZ |
Ka-dắc-xtan |
Kazakhstan |
|
24 |
KOR |
CH Hàn Quốc |
Korea (South) |
|
25 |
LUX |
Luých-xem-bua |
Luxembourg |
|
26 |
MMR |
Mi-an-ma |
Myanmar |
|
27 |
MNG |
Mông cổ |
Mongolia |
|
28 |
NOR |
Vương quốc Na uy |
Norway |
|
29 |
PAN |
Pa-na-ma |
Panama |
|
30 |
PER |
Pê-ru |
Peru |
|
31 |
PHL |
Phi-líp-pin |
Philippines |
|
32 |
POL |
Ba Lan |
Poland |
|
33 |
ROM |
Ru-ma-ni |
Romania |
|
34 |
RUS |
Liên bang Nga |
Russia |
|
35 |
SVK |
Xlô-va-ki-a |
Slovakia |
|
36 |
SWE |
Thụy Điên |
Sweden |
|
37 |
TMP |
Đông Ti-mo |
Timor Leste |
|
38 |
URY |
U-ru-goay |
Uruguay |
|
39 |
USA |
Hoa kỳ |
United States of America |
|
40 |
VEN |
Vê-nê-du-ê-la |
Venezuela |
|
41 |
AUS |
Ô-xtơ-rây-lia |
Australia |
|
42 |
ARE |
Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất |
United Arab Emirates |
|
43 |
CAN |
Ca-na-đa |
Canada |
|
44 |
IND |
Cộng hòa Ấn Độ |
India |
|
45 |
NLD |
Vương quốc Hà Lan |
Netherland |
|
46 |
NZL |
Niu Di-lân |
New Zealand |
Danh sách các cửa khẩu cho phép sử dụng thị thực điện tử
|
STT (No.) |
Tên cửa khẩu |
Port name |
|
Cửa khẩu đường không |
||
|
1 |
SBQT Cát Bi |
Cat Bi Int Airport (Hai Phong) |
|
2 |
SBQT Cam Ranh |
Cam Ranh Int Airport (Khanh Hoa) |
|
3 |
SBQT Cần Thơ |
Can Tho International Airport |
|
4 |
SBQT Đà Năng |
Da Nang International Airport |
|
5 |
SBQT Nội Bài |
Noi Bai Int Airport (Ha Noi) |
|
6 |
Sân bay Phú Bài |
Phu Bai Int Airport |
|
7 |
SBQT Phú Quốc |
Phu Quoc International Airport |
|
8 |
SBQT Tân Sơn Nhât |
Tan Son Nhat Int Airport (Ho Chi Minh City) |
|
Cửa khẩu đường bộ |
||
|
9 |
Cửa khâu Bờ Y |
Bo Y Landport |
|
10 |
Cửa khâu Cha Lo |
Cha Lo Landport |
|
11 |
Cầu Treo |
Cau Treo Landport |
|
12 |
Hữu Nghị |
Huu Nghi Landport |
|
13 |
Hà Tiên |
Ha Tien Landport |
|
14 |
Lao Bảo |
Lao Bao Landport |
|
15 |
Lào Cai |
Lao Cai Landport |
|
16 |
Mộc Bài |
Moc Bai Landport |
|
17 |
Móng Cái |
Mong Cai Landport |
|
18 |
Cửa khâu Nậm Căn |
Nam Can Landport |
|
19 |
Sông Tiền |
Song Tien Landport |
|
20 |
CK Tịnh Biên |
Tinh Bien Landport |
|
21 |
CK Xa Mat |
Xa Mat Landport |
|
Cửa khẩu cảng biển |
||
|
22 |
Cửa khâu Cảng Đà Nẵng |
Da Nang Seaport |
|
23 |
Cảng Hòn Gai |
Hon Gai Seaport |
|
24 |
Cảng Hải Phòng |
Hai Phong Seaport |
|
25 |
Cảng Nha Trang |
Nha Trang Seaport |
|
26 |
Cảng Quy Nhơn |
Quy Nhon Seaport |
|
27 |
Cảng TP.Hồ Chí Minh |
Ho Chi Minh City Seaport |
|
28 |
Cảng Vũng Tàu |
Vung Tau Seaport |
Điều kiện để được cấp thị thực điện tử:
Người nước ngoài đang ở nước ngoài;
Có hộ chiếu hợp lệ;
Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định tại Điều 21 của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Hướng dẫn cấp thị thực điện tử
Dành cho cơ quan, tổ chức tại Việt Nam đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài
Trước khi đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh phải làm thủ tục đề nghị cấp tài khoản truy cập và đăng ký sử dụng bút ký điện tử.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ cấp tài khoản truy cập cho tổ chức.
Việc làm thủ tục đề nghị cấp tài khoản và đăng ký sử dụng bút ký điện tử chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp đăng ký lại do thay đổi nội dung thông tin đã đăng ký, hoặc tài khoản bị hủy theo quy định.
Sau khi đã được cấp tài khoản truy cập và được phép sử dụng bút ký điện tử, việc đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Sử dụng tài khoản được cấp để đăng nhập vào mục khai và gửi hồ sơ đề nghị cấp thị thực điện tử.
Bước 2: Nhập thông tin của người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử;
Nạp ảnh trang nhân thân hộ chiếu và ảnh mặt chân dung (mặt nhìn thẳng, không đeo kính) của từng người nước ngoài;
Sau khi kết thúc việc nhập thông tin cho từng khách, hệ thống sẽ cấp Mã hồ sơ điện tử cấp thị thực điện tử cho từng người nước ngoài.
Bước 3: Sử dụng bút ký điện tử để ký xác nhận thông tin đề nghị;
Bước 4: Nộp phí cấp thị thực điện tử;
Bước 5: Sử dụng tài khoản được cấp để kiểm tra kết quả, nếu được chấp thuận thì gửi Mã hồ sơ điện tử cho người nước ngoài để in thị thực điện tử và nhập/xuất cảnh Việt Nam.
* Lưu ý:
Nếu hồ sơ của ông/bà thiếu hoặc có thông tin sai, không xác định được thì hồ sơ của ông/bà sẽ không được chấp nhận.
Xác nhận đã đọc kỹ hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
Dành cho người nước ngoài đang ở nước ngoài trực tiếp đề nghị cấp thị thực điện tử
Các bước thực hiện:
Bước 1: Nhập thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử: Nạp ảnh trang nhân thân hộ chiếu và ảnh mặt chân dung (mặt nhìn thẳng, không đeo kính). Sau bước này, người đề nghị sẽ được hệ thống cấp Mã hồ sơ điện tử;
Bước 2: Nộp phí cấp thị thực điện tử (25 USD);
Bước 3: Sử dụng Mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả, nếu được chấp thuận, thực hiện in thị thực điện tử để nhập/xuất cảnh Việt Nam.
* Lưu ý:
Nếu hồ sơ của ông/bà thiếu hoặc có thông tin sai, không xác định được thì hồ sơ của ông/bà sẽ không được chấp nhận.
Xác nhận đã đọc kỹ hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ
Bạn phải đồng ý!
Dành cho hãng hàng không quốc tế
Hãng hàng không quốc tế có nhu cầu khai thác thông tin về thị thực điện tử của hành khách trước khi chuyên chở vào Việt Nam thì thực hiện như sau:
Gửi văn bản đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp tài khoản truy cập;
Sử dụng tài khoản truy cập do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp để đăng nhập và kiểm tra thông tin thị thực điện tử của hành khách do mình chuyên chở vào Việt Nam.
(Ban BT website Tổng hợp)