Ngày 06/08/2021915
Thủ tục Biên phòng đối với người phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu cảng biển
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ: |
|
||||||||||||||
|
Thời gian tiếp nhận: |
Từ thứ 2 đến thứ 7 (sáng: từ 7h30 đến 11h00, chiều: từ 14h đến 16h30) |
||||||||||||||
|
Trình tự thực hiện: |
Trước khi xuất, nhập cảnh, tổ chức, cá nhân trực tiếp đến trụ sở cảng vụ hàng hải hoặc gửi qua mạng khai báo điện tử cho Biên phòng cửa khẩu cảng để làm thủ tục. Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, kiểm chứng hoặc xác nhận khai báo điện tử. |
||||||||||||||
|
Cách thức thực hiện: |
Tổ chức, cá nhân trực tiếp đến làm thủ tục tại trụ sở cảng vụ hàng hải, trụ sở biên phòng cửa khẩu cảng |
||||||||||||||
|
Thành phần hồ sơ: |
|
||||||||||||||
|
Số lượng bộ hồ sơ: |
01 bộ |
||||||||||||||
|
Thời hạn giải quyết: |
01 ngày () |
||||||||||||||
|
Phí, lệ phí: |
Không |
||||||||||||||
|
Yêu cầu điều kiện: |
Không |
||||||||||||||
|
Căn cứ pháp lý: |
Luật Biên giới quốc gia năm 2003; Luật Hàng hải Việt Nam năm 2005; Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997; Nghị định số: 71/2006/NĐ-CP ngày 25/7/2006 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Nghị định số: 50/2008/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển; Quyết định số: 167/2004/QĐ-BQP ngày 13/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thủ tục kiểm tra, giám sát biên phòng tại cảng biển và cảng chuyên dùng; Hướng dẫn số: 217/HD-BTL ngày 22-4-2005 của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. |
|
Thủ tục Biên phòng đối với người, phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu đất liền |
|||||||||||||||||||||||
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ: |
|
||||||||||||||||||||||
|
Thời gian tiếp nhận: |
Từ thứ 2 đến thứ 7 (sáng: từ 7h30 đến 11h00, chiều: từ 14h đến 16h30) |
||||||||||||||||||||||
|
Trình tự thực hiện: |
Trước khi xuất, nhập cảnh, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài phải xuất trình đầy đủ giấy tờ cho Trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu. Trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu kiểm tra, kiểm soát, đăng ký, kiểm chứng, cấp thị thực và chứng nhận tạm trú cho người nước ngoài tại cửa khẩu. |
||||||||||||||||||||||
|
Cách thức thực hiện: |
Trực tiếp tại Trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu |
||||||||||||||||||||||
|
Thành phần hồ sơ: |
|
||||||||||||||||||||||
|
Số lượng bộ hồ sơ: |
01 bộ |
||||||||||||||||||||||
|
Thời hạn giải quyết: |
Ngay sau khi có đầy đủ giấy tờ theo quy định |
||||||||||||||||||||||
|
Phí, lệ phí: |
Không |
||||||||||||||||||||||
|
Yêu cầu điều kiện: |
Không |
||||||||||||||||||||||
|
Căn cứ pháp lý: |
Luật Biên giới quốc gia năm 2003; Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997; Nghị định số: 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Quyết định số: 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/5/2006 của Bộ Tài chính Ban hành quy định về mẫu, hướng dẫn sử dụng, in phát hành và quản lý tờ khai nhập cảnh/ xuất cảnh; Thông tư số: 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ Quốc phòng Hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền; Hướng dẫn số: 448/BTLBP-BTM ngày 05/6/2006 của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. |
||||||||||||||||||||||
|
Thủ tục Cấp thẻ đi bờ của thuyền viên người nước ngoài |
|||||
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ: |
|
||||
|
Thời gian tiếp nhận: |
Từ thứ 2 đến thứ 7 (sáng: từ 7h30 đến 11h00, chiều: từ 14h đến 16h30) |
||||
|
Trình tự thực hiện: |
Trước khi đi bờ, Đại lý hàng hải hoặc Thuyền trưởng gửi Đơn xin phép đi bờ cho thuyền viên tại cảng vụ hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng. Biên phòng cửa khẩu cảng đăng ký, cấp thẻ đi bờ. |
||||
|
Cách thức thực hiện: |
Trực tiếp làm thủ tục tại Cảng vụ hoặc Biên phòng cửa khẩu cảng |
||||
|
Thành phần hồ sơ: |
|
||||
|
Số lượng bộ hồ sơ: |
01 bộ |
||||
|
Thời hạn giải quyết: |
Không quá 60 phút, sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ hợp lệ ngày () |
||||
|
Phí, lệ phí: |
Lệ phí đi bờ: 01 USD; Quyết định số: 05/QĐ-BNV ngày 01-7-1989của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) về việc đi bờ của thuyền viên tại các cửa khẩu cảng biển Việt Nam |
||||
|
Yêu cầu điều kiện: |
Không |
||||
|
Căn cứ pháp lý: |
Luật Biên giới quốc gia năm 2003; Luật Hàng hải Việt Namnăm 2005; Pháp lệnh Bộ đội biên phòng năm 1997; Nghị định số: 50/2008/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng biển; Quyết định số: 167/2004/QĐ-BQP ngày 13-12-2004 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về thủ tục kiểm tra giám sát biên phòng tại cảng biển và cảng chuyên dùng; Hướng dẫn số: 217/HD-BTL ngày 22-4-2005 của Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. |
||||
(Ban Biên tập website)